Đổi size nhẫn từ mm sang inch

Nhập đường kính hoặc chu vi nhẫn để đổi giữa mm và inch, đồng thời đối chiếu với các chuẩn US, UK/AU, EU, India và Việt Nam

Bảng đổi size nhẫn giữa mm và inch

Xem đường kính và chu vi theo mm và inch trước, rồi đối chiếu toàn bộ các chuẩn size nhẫn quốc tế trong cùng một bảng.

Loại số đo
Nhập giá trị số đo
Đơn vị
Đường kính (mm)Đường kính (inch)Chu vi (mm)Chu vi (inch)Việt NamMỹ / Canada / MexicoAnh / ÚcEUTrung Âu (Latin)Trung Quốc (GB)Nhật Bản / Singapore / Đài Loan / IndonesiaHồng Kông / MalaysiaẤn Độ / Pakistan / BangladeshBrazilNga / Bắc ÂuThổ Nhĩ Kỳ (nội địa)
14.050.5544.141.7473F4444474414.054
14.250.5644.771.767.53.25G455557.55514.255
14.450.5745.401.7983.5G 1/245.55.55.55.585.5614.456
14.650.5846.021.818.5-93.75H466668.5-96714.657
14.860.5946.681.849.54H 1/2477779.57814.868
15.040.5947.251.86104.25I47.57.57.57.5107.5915.048.5
15.270.6047.971.8910.54.5J4888810.581015.279
15.400.6148.381.90114.75J 1/248.58.58.58.5118.51115.410
15.700.6249.321.9411.5-125K 1/249.59.59.5911.5-1291215.711
15.900.6349.951.9712.55.25L5010109.512.5101315.912
16.100.6350.581.99135.5L 1/250.510.510.510.513111416.112.5
16.300.6451.212.0213.55.75M5111111113.511.51516.313
16.510.6551.872.0414-14.56M 1/25212121214-14.5121616.5114
16.710.6652.502.07156.25N52.512.512.512.515131716.7115
16.920.6753.162.0915.56.5N 1/25313131315.5141816.9216
17.120.6753.782.12166.75O54141413.516151917.1216.5
17.320.6854.412.1416.57O 1/254.514.514.51416.5162017.3217
17.530.6955.072.17177.25P55151514.517172117.5318
17.730.7055.702.1917.57.5P 1/25616161517.517.52217.7319
17.930.7156.332.22187.75Q56.516.516.51618182317.9320
18.140.7156.992.2418.58Q 1/257171716.518.5192418.1421
18.340.7257.622.27198.25R57.517.517.51719202518.3422
18.540.7358.252.2919.5-208.5R 1/258.518.518.517.519.5-20212618.5423
18.750.7458.912.3220.58.75S5919191820.521.52718.7524
18.950.7559.532.34219S 1/259.519.519.518.521222818.9525
19.150.7560.162.3721.59.25T6020201921.5232919.1525.5
19.350.7660.792.39229.5T 1/261212119.522243019.3526
19.560.7761.452.4222.5-239.75U61.521.521.52022.5-23253119.5627
19.760.7862.082.4423.510U 1/26222222123.5263219.7628
19.960.7962.712.472410.25V632323222426.53319.9629
20.170.7963.372.4924.510.5V 1/263.523.523.522.524.5273320.1730
20.370.80642.522510.75W64242423252820.3731
20.570.8164.622.5425.5-2611W 1/264.524.524.52425.5-262920.5732
20.780.8265.282.5726.511.25X65.525.525.52526.529.520.7833
20.980.8365.912.592711.5X 1/266262625.5273020.9834
21.180.8366.542.6227.511.75Y66.526.526.52627.53121.1835
21.390.8467.202.6528-28.512Y 1/26727272728-28.53221.3936
21.590.8567.832.672912.25Z68282827.52932.521.5937
21.790.8668.462.7029.5-3012.5Z 1/268.528.528.52829.5-303321.7938
21.990.8769.092.7230.512.75Z+16929292930.53421.9939
22.200.8769.742.7531-31.513Z+1 1/27030303031-31.53522.240
22.400.8870.372.773213.25Z+270.530.530.5313235.522.441
22.610.8971.032.8032.5-3313.5Z+2 1/27131313232.5-333622.6142
Về các chuẩn này

Các giá trị dựa trên những bảng quy đổi quốc tế được dùng phổ biến. Từng hãng có thể chênh lệch đôi chút, vì vậy hãy xem đây là mốc tham khảo.

Việt Nam:
Hệ số địa phương mà nhiều tiệm kim hoàn ở Việt Nam dùng; một số bảng có bước lẻ hoặc khoảng size (ví dụ 15, 16). Đây là cùng một hệ chuẩn cũng được dùng rộng rãi tại Hồng Kông và các tiệm vàng truyền thống ở Malaysia.
Mỹ, Canada và Mexico:
Hệ số dạng số, có cả nửa size và một phần tư size (ví dụ 6, 6.25). Hệ này cũng được dùng rộng rãi tại Philippines, Colombia, Peru và nhiều khu vực khác ở Mỹ Latinh.
Vương quốc Anh và Úc:
Hệ ký hiệu bằng chữ cái, có cả nửa bước (ví dụ M, M½). Hệ này cũng được dùng ở New Zealand và Nam Phi.
Châu Âu, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha:
Hệ mét dựa trên chu vi trong tính theo mm (ví dụ 52, 54). Chuẩn ISO này cũng là chuẩn chính mà nhiều thương hiệu quốc tế dùng tại Trung Đông, Thái Lan và các nước Bắc Âu.
Nhật Bản, Singapore, Đài Loan và Indonesia:
Hệ số dạng số thường được gọi là "International Size" và xuất hiện rất nhiều ở các thị trường châu Á (ví dụ 12, 14).
Trung Âu (Latin), Ý và Thụy Sĩ:
Dùng tại Ý (IT), Thụy Sĩ (CH), hệ nội địa của Tây Ban Nha (ES), Ba Lan (PL), Hà Lan (NL), Áo (AT), Séc (CZ), Slovakia (SK), cùng một số nước Nam Mỹ như Argentina và Chile; size = chu vi trong (mm) − 40 (ví dụ 54 mm → size 14).
Trung Quốc (GB):
Trong bảng tham chiếu hiện tại, Trung Quốc đại lục (GB) dùng cùng logic quy đổi với hệ Trung Âu (Latin). Chúng tôi vẫn hiển thị riêng để người dùng cần đối chiếu theo thị trường Trung Quốc dễ tra hơn.
Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh:
Hệ số dạng số được dùng rộng rãi ở Nam Á. Bạn cũng sẽ thường gặp hệ này tại các khu chợ vàng truyền thống ở Trung Đông.
Nga, Bắc Âu và Trung Á:
Size được xác định trực tiếp theo đường kính trong tính bằng mm. Hệ này được dùng nhiều tại Scandinavia (Thụy Điển, Na Uy, Iceland), Nga và các nước Trung Á như Kazakhstan hay Uzbekistan.
Brazil:
Hệ số dạng số nội địa dành cho thị trường Brazil, có quy ước ghi size và làm tròn riêng, khác với hệ EU (ví dụ 14, 15).
Thổ Nhĩ Kỳ nội địa:
Dùng quy ước offset/làm tròn theo địa phương, nên có thể khác nhau giữa các bảng tra (ví dụ 14, 15). Ở Thổ Nhĩ Kỳ hệ này thường được gọi là hệ Numara.

Hướng dẫn & mẹo

Mẹo thực tế để đo đường kính hoặc chu vi nhẫn, đổi giữa mm và inch, và so sánh các chuẩn quốc tế phổ biến.

  • 1. Nắm các cách đo size nhẫn tại nhà chính xác hơn để chọn được size vừa tay.
    • Dùng thước dây mềm hoặc một sợi giấy/dây quấn quanh ngón tay, đánh dấu điểm chồng lên nhau để lấy số đo chính xác hơn.
    • Hãy đo cả phần khớp ngón tay và phần gốc ngón tay, rồi chọn size nằm giữa hai số đo đó để đeo thoải mái hơn.
    • Để có kết quả sát thực tế hơn, nên đo vào cuối ngày khi ngón tay hơi nở và tránh đo lúc tay quá lạnh.
    • Nếu có thể, hãy dùng bảng size nhẫn in ra hoặc vòng đo nhẫn điều chỉnh để tăng độ chính xác khi đo tại nhà.
    • Bạn cũng có thể dùng công cụ trực tuyến của chúng tôi để ra size nhanh hơn, hoặc nhờ tiệm kim hoàn đo lại nếu đây là món đồ quan trọng.
  • 2. Đổi mm sang inch nhanh: công thức đơn giản cho đường kính nhẫn
    • Muốn đổi từ milimét sang inch, bạn chỉ cần chia số mm cho 25.4, ví dụ 16.5 mm ÷ 25.4 = khoảng 0.65 inch.
    • Để tra nhanh, các đường kính nhẫn phổ biến thường gồm 16 mm (0.63 inch), 17 mm (0.67 inch) và 18 mm (0.71 inch), tương ứng gần đúng với US 6, 7 và 8.
    • Nếu đổi từ inch sang mm, hãy nhân với 25.4, ví dụ 0.65 inch × 25.4 = khoảng 16.5 mm.
    • Hãy nhớ mốc 1 inch = 25.4 mm vì đây là con số chuẩn giúp bạn quy đổi chính xác hơn và tránh sai số làm tròn.
    • Bạn có thể dùng công cụ của chúng tôi để xem ngay kết quả đổi mm sang inch cùng với các size nhẫn tương ứng theo nhiều hệ khác nhau.
  • 3. Các size nhẫn phổ biến theo mm, inch và chuẩn quốc tế tương ứng
    • US 4.5 tương ứng với đường kính 15.27 mm (0.60 inch), UK J, EU 48 và India 8, đây là một trong những size nhỏ khá phổ biến trên thị trường quốc tế.
    • US 6 tương ứng với đường kính 16.51 mm (0.65 inch), UK M 1/2, EU 52 và India 12, cũng là một trong những size được mua nhiều nhất tại Mỹ.
    • US 7 tương ứng với đường kính 17.32 mm (0.68 inch), UK O 1/2, EU 54.5 và India 16, thường được xem là size trung bình rất phổ biến ở nhiều thị trường.
    • US 8 tương ứng với đường kính 18.14 mm (0.71 inch), UK Q 1/2, EU 57 và India 19, thường gặp ở cả nhẫn nữ và nhẫn nam.
  • 4. Vì sao mm thường được ưu tiên hơn inch khi đo size nhẫn trên toàn thế giới
    • Milimét cho độ chính xác cao hơn inch vì đây là đơn vị nhỏ hơn, giúp việc đo size nhẫn dễ kiểm soát hơn.
    • Ngành trang sức toàn cầu dùng mm rất nhiều vì hệ mét giúp bảng size quốc tế nhất quán và dễ hiểu hơn giữa các nước.
    • Inch thường đi kèm số thập phân hoặc phân số nên dễ gây rối, còn mm cho ra các con số gọn hơn như 16 mm, 17 mm hoặc 18 mm.
    • Nhiều chuẩn size nhẫn quốc tế đều bắt nguồn từ số đo theo mm, chẳng hạn EU dựa trên chu vi trong theo mm còn US/UK được suy ra từ kích thước vòng trong.
    • Khi mua hàng ở các thị trường dùng mm, bạn nên đổi số đo inch sang mm trước để kiểm tra lại vì đa số cửa hàng trang sức trực tuyến hiển thị theo milimét.

FAQ

Những câu hỏi thường gặp về đổi size nhẫn giữa mm và inch.

  • 1. 16.5 mm bằng bao nhiêu inch khi đo size nhẫn?

    16.5 mm tương đương khoảng 0.65 inch. Theo bảng quy đổi size nhẫn quốc tế của chúng tôi, mốc gần nhất là 16.51 mm, tương ứng với US/CA 6, UK/AU M 1/2, EU 52 và India 12.

  • 2. 17 mm bằng bao nhiêu inch khi đo nhẫn?

    17 mm tương đương khoảng 0.67 inch. Theo bảng quy đổi size nhẫn quốc tế của chúng tôi, 17 mm nằm giữa 16.92 mm và 17.12 mm, tương ứng gần đúng với US/CA 6.5 đến 6.75, UK/AU N 1/2 đến O, EU 53 đến 54 và India 14 đến 15.

  • 3. US size 6 là bao nhiêu mm và inch?

    Theo bảng quy đổi size nhẫn quốc tế của chúng tôi, US/CA 6 tương ứng với đường kính trong 16.51 mm, khoảng 0.65 inch và chu vi trong 51.87 mm. Cùng dòng đó cũng khớp với UK/AU M 1/2, EU 52 và India 12.

  • 4. EU 52 là bao nhiêu mm và inch?

    Theo bảng quy đổi size nhẫn quốc tế của chúng tôi, EU 52 tương ứng với đường kính trong 16.51 mm, khoảng 0.65 inch và chu vi trong 51.87 mm. Cùng dòng size đó cũng khớp với US/CA 6, UK/AU M 1/2 và India 12.

  • 5. UK/AU M 1/2 là bao nhiêu mm và inch?

    Theo bảng quy đổi size nhẫn quốc tế của chúng tôi, UK/AU M 1/2 tương ứng với đường kính trong 16.51 mm, khoảng 0.65 inch và chu vi trong 51.87 mm. Cùng dòng đó cũng khớp với US/CA 6, EU 52 và India 12.

  • 6. India size 12 là bao nhiêu mm và inch?

    Theo bảng quy đổi size nhẫn quốc tế của chúng tôi, India 12 tương ứng với đường kính trong 16.51 mm, khoảng 0.65 inch và chu vi trong 51.87 mm. Cùng dòng đó cũng khớp với US/CA 6, UK/AU M 1/2 và EU 52.

Bộ công cụ size nhẫn

Mở công cụ tiếp theo khi bạn cần công cụ đo, công cụ xem trước hoặc một cách quy đổi khác.

Về Sizepedia

Kho tri thức về size dựa trên dữ liệu, cung cấp chuẩn tham chiếu, dữ liệu và công cụ thực tế.

Sizepedia.com là một thư viện và bộ công cụ tập trung vào các hệ size. Chúng tôi thu thập, chuẩn hóa và đối chiếu các tiêu chuẩn công khai, bảng size của nhà sản xuất và tài liệu tham khảo trong ngành để xây dựng bảng quy đổi nhất quán, giúp bạn hiểu các hệ size khác nhau liên hệ với nhau như thế nào. Hiện tại chúng tôi ưu tiên phát triển nội dung và công cụ cho size nhẫn, bao gồm công cụ đo trực tuyến, bảng quy đổi quốc tế và tài liệu tham chiếu theo từng chuẩn. Trong thời gian tới, Sizepedia sẽ mở rộng thêm sang giày dép, quần áo và nhiều nhóm size khác để mang lại nhiều dữ liệu hữu ích hơn. Tài nguyên trên website được cung cấp như một nguồn tham khảo tốt nhất có thể; khi cần độ chính xác tuyệt đối, bạn vẫn nên kết hợp thêm số đo thực tế hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất trước khi quyết định cuối cùng.

Muốn chúng tôi bổ sung thêm size hoặc thương hiệu? Hãy cho Sizepedia biết.